Nghiên cứu hiệu quả giảm đau đường ngoài màng cứng do bệnh nhân tự điều khiển bằng ropivacain hoặc bupivacain phối hợp fentanyl sau phẫu thuật thay khớp háng ở người cao tuổi


Tên đề tài luận án: “Nghiên cứu hiệu quả giảm đau đường ngoài màng cứng do bệnh nhân tự điều khiển bằng ropivacain hoặc bupivacain phối hợp fentanyl sau phẫu thuật thay khớp háng ở người cao tuổi”

Chuyên ngành: Gây mê hồi sức

Mã số: 62720122

Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Thị Lệ Mỹ

Họ và tên Người hướng dẫn: PGS.TS. Công Quyết Thắng

Cơ sở đào tạo: Viện NCKH Y Dược lâm sàng 108

Tóm tắt những đóng góp mới của luận án:

Đây là nghiên cứu về giảm đau đường ngoài màng cứng do bệnh nhân tự điều khiển sau phẫu thuật thay khớp háng trên người cao tuổi. Kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp có hiệu quả giảm đau tốt (VAS vận động và lúc nghỉ < 4). Tổng lượng thuốc tê sử dụng trong 72 giờ là bupivacain 280,0 ± 10,0 mg và ropivacain là 282,9 ± 7,6 mg.

Tỷ lệ A/D của nhóm bupivacain cao hơn so với nhóm ropivacain (98,7% so với 98,1% ở ngày thứ nhất, 97% so với 95,8% ở ngày thứ 2 và 96,4% so với 95,7% ở ngày thứ 3). Tác dụng không mong muốn thường gặp là tụt huyết áp, buồn nôn, nôn.

Từ kết quả nghiên cứu, chúng tôi khuyến nghị nên áp dụng phương pháp gây tê ngoài màng cứng do bệnh nhân tự điều khiển để giảm đau sau phẫu thuật khớp háng trên người cao tuổi.

 

NEW SCIENTIFIC CONTRIBUTIONS OF THE THESIS

Title of thesis: "Research on efficiency of pain relief of patient controlled epidural analgesia with ropivacain or bupivacain combined fentanyl after hip replacement surgery in the elderly".

Speciality: Anesthesia and Critical Care

Code: 62.72.01.22

Name of graduate student: Nguyen Thi Le My

Name of supervisor: Prof. PhD Cong Quyet Thang

Educational foundation: 108 Institute of Clinical Medical and Pharmaceutical Sciences.

Summary of new scientific contributions of the thesis:

This is a research on patient controlled epidural analgesia after hip replacement surgery in the elderly. Research results show that the method is effective in pain relief (VAS scores at exercise and at rest <4). The total amount of anesthetic used for 72 hours was bupivacaine 280.0 ± 10.0 mg and ropivacaine was 282.9 ± 7.6 mg.

The A/D ratio of the bupivacaine group was higher than that of the ropivacaine group (98.7% vs 98.1% at day 1,97% vs 95.8% at day 2 and 96.4% vs 95,7% at 3 days). Common undesirable effects are a drop in blood pressure, nausea, vomiting.

From the research results, we recommend applying the patient-controlled epidural anesthesia method to reduce pain after moulform replacement in the elderly.

 

Chia sẻ